- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, con chung, tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị PTTH và anh CTD. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QB Số: 08/2024/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 25 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: chị PTTH – sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn YB, xã HT, huyện MH, tỉnh QB Bị đơn: anh CTD – sinh năm 1974 Địa chỉ: thôn YB, xã HT, huyện MH, tỉnh QB Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị PTTH và anh CTD. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị chị PTTH và anh CTD thuận tình ly hôn;
- Về con chung: chị PTTH và anh CTD nhất trí giao cháu CĐD sinh ngày 30/10/2009 cho anh CTD trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị PTTH cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 6/2024 đến khi cháu CĐD tròn 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: chị PTTH và anh CTD tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về vay nợ chung: chị PTTH và anh CTD tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: chị PTTH và anh CTD thỏa thuận chị PTTH chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: chị PTTH phải chịu 150.000 đồng. Chị PTTH đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000540 ngày 04/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MH nay được khấu trừ. Chị PTTH đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã HT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN N.M.T |