vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2019 do Ủy ban nhân dân xã Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 23/11/2019 cho anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q không còn giá trị pháp lý).

Các đương sự; TAND tỉnh Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Văn T - Vũ Thị Tố Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2019 do Ủy ban nhân dân xã Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 23/11/2019 cho anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ
}}}}}
Hàm Yên, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Tố Q, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2019 do Ủy ban nhân dân xã Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 23/11/2019 cho anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q cùng xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.3. Về công nợ chung: Anh Nông Văn T và chị Vũ Thị Tố Q cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.4. Về án phí: + Anh Nông Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000520 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Nông Văn T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Chị Vũ Thị Tố Q không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ