- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Trần Ngọc
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 1 năm 2024 |
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 293/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Tân Thạnh, xã An Hiệp, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Trần Ngọc T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp Tân Thạnh, xã An Hiệp, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Trần Ngọc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Võ Thị Mỹ T xác định có 02 con chung tên Trần Võ Bảo Ngọc, sinh ngày 21/07/2002 và Trần Võ Bảo Châu hiện đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu giải quyết. - Về T1 sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Mỹ T và anh Trần Ngọc T1 mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T nộp thay án phí cho anh T1 số tiền 75.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002077 ngày 22-11-2023, được trừ vào án phí phải nộp. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã An Hiệp - Chi cục Thi hành án Huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Số 50, năm 2001); Nguyễn Thanh Hùng |