- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị P và ông Ma A D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị P và ông Ma A D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | BL, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Đào Thị P; sinh ngày 26 tháng 01 năm 1980; Nơi cư trú: xóm KD, xã TS, huyện BL, tỉnh Cao Bằng; Nơi ở hiện nay: Thôn LM, xã BT, huyện PN, tỉnh Bắc Kạn. 2. Bị đơn: Ma A D; sinh ngày: 14 tháng 7 năm 1961; Nơi cư trú: Xóm KD, xã TS, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị P và ông Ma A D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị P và ông Ma A D thỏa thuận nhất trí ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Đào Thị P và ông Ma A D có 01 (một) người con chung là cháu Ma A K, sinh ngày 06/12/2012. Sau khi ly hôn, bà Đào Thị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ma A K cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Bà P không yêu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Bà Đào Thị P và ông Ma A K được miễn án phí dân sự Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện BL; - UBND xã TS; - Các đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim |