- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Thanh Hải - Trần Hữu Công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 334/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh năm 1967;
Bà Nguyễn Thu H1, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà H1: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu;
Bị đơn: Ông Trần Hữu C, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Khóm G, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và ông Trần Hữu C thống nhất thỏa thuận ông C còn nợ ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thu H1 số tiền vay là 200.000.000đ. Do đó, ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, ông C có nghĩa vụ trả cho ông H, bà H1 số tiền 200.000.000đ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự có giá ngạch là 5.000.000đ. Ông C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền trên. Ông H, bà H1 không phải nộp án phí. H2 lại cho ông H, bà H1 số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000đ theo biên lai thu số 0008250 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. Tạ Văn Cung | THẨM PHÁN |