vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê C, sinh năm 2003. Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSThành phố N, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST-DS, ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc: Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê C, sinh năm 2003.

Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: Khóm 2, phường An Thạnh, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở hiện nay: Khóm 1, phường An Thạnh, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê N, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Đường Trần Văn Lãm, khóm 1, phường An Thạnh, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

Nguyên đơn anh Lê C và bị đơn chị Trần Thị A tự nguyện thống nhất thỏa thuận, chị Trần Thị A tự nguyện trả cho anh Lê C số tiền vay còn nợ gốc là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Kể từ khi anh Lê C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị A chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Lê C và bị đơn chị Trần Thị A tự nguyện thỏa thuận, bị đơn Trần Thị A tự nguyện chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

Nguyên đơn anh Lê C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 375.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001871, ngày 09/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ