vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Ấp L1, xã P, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Yến, tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST– DSTam Bình, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Ấp L1, xã P, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L: Anh Nguyễn K, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn H, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Bà Trương Thị Y, sinh năm: 1963

2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1966

3/ Chị Nguyễn Thùy M, sinh năm: 1999

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thùy M: Bà Trương Thị Y, sinh năm: 1963

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị L có anh Nguyễn K là người đại diện theo ủy quyền và bà Trương Thị Y, ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thùy M có bà Trương Thị Y là người đại diện theo ủy quyền thống nhất thỏa thuận:

Bà Trương Thị Y, ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thùy M có bà Trương Thị Y là người đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là 215.000.000 đồng và tiền lãi suất là 10.707.000 đồng. Tổng cộng gốc lãi là 225.707.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trương Thị Y tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.880.891 đồng. Tuy nhiên, bà Trương Thị Y là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí nên bà Trương Thị Y được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.880.891 đồng.

+ Ông Nguyễn Văn T có bà Trương Thị Y là người đại diện theo ủy quyền tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.880.891 đồng.

+ Chị Nguyễn Thùy M có bà Trương Thị Y là người đại diện theo ủy quyền tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.880.891 đồng.

+ Hoàn trả bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí là 813.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0013676 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ