vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Trọng Th, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Xóm QV 1, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Th - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị

quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Trọng Th, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Xóm QV 1, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H (tên gọi khác Nguyễn Thu H), sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Số 23, ngách 9/2 phố Ô Cách, phường ĐG, quận LB, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ tranh chấp:

- Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thu H) còn nợ ông Đào Trọng Th tổng số tiền vay nợ là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng). Trong đó: Có 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) là tiền nợ gốc và 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) là tiền nợ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thu H) có nghĩa vụ trả cho ông Đào Trọng Th số tiền là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng) cho đến khi trả xong.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả khoản tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 5.750.000 đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả cho ông Đào Trọng Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.500.000 đồng (chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006147 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Đào Trọng Th phải chịu 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Ông Đào Trọng Th đã nộp đủ tiền chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ