vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. Trú tại: Thôn 10, xã L, huyện B, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. Trú tại: Thôn 10, xã L, huyện B, tỉnh Q. -Bị đơn:: Bà…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2024/QĐST-DSBố Trạch, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST - DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966.

Trú tại: Thôn 10, xã L, huyện B, tỉnh Q.

-Bị đơn:: Bà Nguyễn Thị H

Trú tại: Tổ dân phố 2, thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Thời hạn cuối cùng đến ngày 06/6/2024 bà Nguyễn Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền gốc 300.000.000(ba trăm triệu) đồng, không phải trả tiền lãi. Sau mười ngày kể từ ngày 06/6/2024 nếu bà H không trả số tiền gốc như đã thỏa thuận (15/6/2024) thì bà H phải trả cho bà H số tiền gốc 300.000.000(ba trăm triệu) đồng và tiền lãi tính từ ngày vay 15/6/2020 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa trả tiền.

-Về án phí: Bà H và bà H thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể: Bà H chịu 3.750.000(ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, như vậy bà Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền 3.750.000( ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng; bà H chịu 3.750.000(ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng để sung công quỹ Nhà nước.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ