vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 31/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ; địa chỉ trụ sở chính: Số 194 - T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phan Đức T- Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự Thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng Đ với Bà Nguyễn Thị Hoài Th, ông Nguyễn Anh t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSĐông Hà, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 175/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Đ; địa chỉ trụ sở chính: Số 194 - T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phan Đức T- Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L-Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng Đ -Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số 81/UQ-BIDV.QT ngày 22/01/2024)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th; cùng địa chỉ: Khu phố M, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Anh T: Bà Nguyễn Thị Hoài Th; địa chỉ: Khu phố M, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Vợ ông T-Văn bản ủy quyền ngày 16/01/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

(2.1) Nghĩa vụ trả nợ tiền vay: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th phải trả nợ tiền vay còn lại cho Ngân hàng Đ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/14967986/HĐTD ngày 21/3/2022 và Hợp đồng tín dụng số 02/2022/14967986/HĐTD ngày 29/06/2022, với tổng số tiền (Tính đến hết ngày 21/01/2024): 2.467.925.007 đồng (Hai tỷ, bốn trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi lăm ngàn, không trăm lẻ bảy đồng chẳn), trong đó: Tiền gốc: 2.276.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 186.003.271 đồng; tiền lãi quá hạn: 5.921.736 đồng, cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số 01/2022/14967986/HĐTD ngày 21/3/2022, với tổng số tiền: 2.155.862.285 đồng, trong đó: Tiền gốc: 1.985.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 165.474.904 đồng, tiền lãi quá hạn: 5.387.381 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số 02/2022/14967986/HĐTD ngày 29/06/2022, với tổng số tiền: 312.062.722 đồng, trong đó: Tiền gốc: 291.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 20.528.367 đồng, tiền lãi quá hạn: 534.355 đồng.

(2.2) Nghĩa vụ chậm trả tiền vay: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Đ theo lãi suất thỏa thuận kể từ ngày 22/01/2024 cho đến khi trả hết nợ tiền vay nêu trên.

(2.3) Quyền phát mãi tài sản thế chấp: Trường hợp Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ tiền vay nêu trên, thì Ngân hàng Đ có quyền tự mình hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp được xác định tại Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/14967986/HĐBĐ ngày 18/03/2022 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/14967986/HĐBĐ ngày 28/07/2021, cụ thể là:

- Xe ô tô Kia Cerato AT Luxury, màu đen, biển số 74A-151.44, số khung: RNYBC41A6MC230313, số máy: G4FGMH707242, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 74 003886 do Phòng CSGT- CA tỉnh Quảng Trị cấp ngày 26/07/2021 mang tên bà Nguyễn Thị Hoài Th.

- Quyền sử dụng 219m2 đất ở đô thị, tại Thửa đất số 173, Tờ bản đồ số 69 của Ủy ban nhân dân phường ĐL, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 852723 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị cấp ngày 20/01/2022, đã được Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị-Chi nhánh thành phố Đ cập nhật chỉnh lý trang 04, lần 02, ngày 17/3/2022 sang tên chủ sử dụng đất là Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th. Và toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.

(2.4) Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th, phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 1.200.000 đồng; Ngân hàng Đ đã chi trả khoản tiền này nên ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th phải trả lại cho Ngân hàng Đ 1.200.000 đồng (Một triệu, hai trăm ngàn đồng chẳn).

(2.5) Án phí:

- Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Hoài Th, phải chịu: 40.679.000 đồng (Bốn mươi triệu, sáu trăm bảy mươi chín ngàn đồng chẳn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng Đ toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.148.000 đồng (Bốn mươi triệu, một trăm bốn mươi tám ngàn đồng chẳn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000119 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ