vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M. Địa chỉ: Phố Tân Tiến, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QTD Minh D khởi kiện anh Lê Hữu D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DST, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M.

Địa chỉ: Phố Tân Tiến, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Khắc Dương, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trịnh Hữu T, chức vụ: Giám đốc.

* Bị đơn: Ông Lê Hữu D, sinh năm: 1968

Bà Trịnh Thị T, sinh năm: 1967

Đều có nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố Tân Khoa, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê A, sinh năm: 1993

Chị Trần Thị N, sinh năm: 1997

Đều có nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố Tân Khoa, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền tổng nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 2022–434 ngày 08/08/2022 giữa Quỹ tín dụng nhân dân M và ông ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T tính đến ngày 05/4//2024, cụ thể:

Tiền gốc: 600.000.000đ

Tiền lãi: 117.627.000đ

Tổng cộng: 717.627.000 đồng (Bảy trăm mười bảy triệu sáu trăm hai mươi bày nghìn đồng)

Ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 2022–434 ngày 08/08/2022, kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (06/4/2024) cho đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân M.

T hợp ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T không thanh toán được số nợ trên cho Quỹ tín dụng nhân dân M thì vợ chồng anh Lê A và chị Trần Thị N sẽ có trách nhiệm phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa số: 1177 - Tờ bản đồ 19 - Diện tích 200m2, địa chỉ thửa đất tại thôn 3, xã Thọ Tân, huyện T, đứng tên anh Lê A và chị Trần Thị N để đảm bảo cho nghĩa vụ thi hành án cho ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 2022 – 01- 00388/HĐTC, ngày 05/8/20222 giữa Quỹ tín dụng nhân dân M và anh Lê A, chị Trần Thị N.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận ông Lê Hữu D và bà Trịnh Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tổng = 16.353.000đ.

Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân M 15.832.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002776 ngày 03/2/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ