vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02, LH, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "nhnn - phuong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DS.B, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Văn Tình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Đức Hòa.

2. Bà Lê Thị Thận.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2023/TLST – DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số 02, LH, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh T – Giám đốc phòng giao dịch BB.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị PH, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Anh D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền gốc còn lại là 270.000.000đ, số tiền lãi xử lý rủi ro 2.971.479đ, lãi phạt gốc khi quá hạn tính đến ngày 15/3/2024 là 4.609.603đ. Tổng cộng số tiền gốc và lãi phải trả tính đến ngày 15/3/2024 là 277.581.082đ, làm tròn 277.581.000đ (hai trăm bảy mươi bảy triệu, năm trăm tám mươi mốt ngàn). Thời hạn trả cuối cùng là ngày 22/9/2024.

Kể từ ngày 16/3/2024 vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán 270.000.000đ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 5606LAV202206195 ngày 22/09/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 21.286m2, tọa lạc tại thôn Đ, xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước; thuộc thửa đất số 14, tờ bản đồ số 04; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 983516 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 11/02/2022 cho ông Trương Anh D và vợ Phạm Thị PH, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 202200556/HĐTC ngày 22/09/2022 giữa Ngân hàng A với vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH.

b) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 13.879.050đ vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH nhận nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001235 ngày 10/10/2023.

c) Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Trương Anh D bà Phạm Thị PH hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền là 1.500.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ