- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN H. BA VÌ Số: 08 /2024/QĐCNTTLH | Ba Vì, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Nguyễn Minh T và chị Triệu Thị T1.
Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Minh Tvà chị Triệu Thị T1
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2024 về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1984
+ Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Thôn BY, xã SĐ, huyện BV, TP. Hà Nội
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2- Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 02/02/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Triệu Thị T1.
- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 14/8/2018 và Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 20/4/2020. Giao cả hai cháu Nguyễn Tiến Đ và Nguyễn Ngọc Trà M cho anh Nguyễn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu Nguyễn Tiến Đ và Nguyễn Ngọc Trà M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Triệu Thị T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Minh T nuôi cháu Nguyễn Ngọc Trà M 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Trà M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Triệu Thị T1 được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì; - UBND xã SĐ; - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |