- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 15 tháng 12 năm 2023 của bà Lê Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau: Ông Hồ Minh V có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim H số tiền 48.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2024/QĐCNHG-DS | Trảng Bàng, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Kim H và ông Hồ Minh V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 15 tháng 12 năm 2023 của bà Lê Thị Kim H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1985; địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Người bị kiện: ông Hồ Minh V, sinh năm 1975; địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã T, tỉnh Tây Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 các Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau: Ông Hồ Minh V có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim H số tiền 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng. Ghi nhận bà Lê Thị Kim H không yêu cầu ông Hồ Minh V trả tiền lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Tú |