- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Quyết định số: 08/2023/QĐST-VHNGĐ Ngày: 16-08-2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Về việc xác nhận cha cho con theo Luật hôn nhân và Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
Với thành phần phiên họp sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: ông Châu Nam Phú
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: ông Lê Quốc Trung, thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên tham gia phiên họp: bà Bùi Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 08 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân thụ lý số 06/2023/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 07 năm 2023 về yêu cầu “Xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 09/2023/QĐST-VDS ngày 03 tháng 08 năm 2023, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Lê Kim T, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Tổ B, khóm X, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số H, khóm H, phường N, thị xã T, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Theo đơn yêu cầu lập ngày 10/07/2023, người yêu cầu chị Lê Thị T2 trình bày và yêu cầu Toà án giải quyết:
Trước đây chị Lê Kim T và anh Đoàn Hữu C là vợ chồng, năm 2018 xảy ra mâu thuẩn nên ly thân với nhau, trong thời gian ly thân chị Lê Kim T không hàn gắn được, sau đó chị T gặp gỡ quen biết anh Nguyễn Minh T1 và chung sống với nhau như vợ chồng; ngày 03/06/2019 Lê Kim T sinh được 01 đứa con chung với anh T1, đặt tên là Nguyễn Lê Tấn T3, sinh ngày 03/06/2019;
Ngày 17/03/2023, chị Lê Kim T với chồng trước tên Đoàn Hữu C được Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên giải quyết ly hôn bằng Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, quyết định số 59/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2023 và xác định trong thời kỳ hôn nhân chị Lê Kim T và anh Đoàn Hữu C chỉ có 02 đứa con chung là Đoàn Hữu H, sinh ngày 11/05/2011 và Đoàn Thanh N, sinh ngày 25/03/2017 giao cho anh Đoàn Hữu C chăm sóc, nuôi dưỡng;
Nay, đã đến lúc nhập học mẫu giáo lớp mầm nhưng Nguyễn Lê Tấn T3, sinh ngày 03/06/2019 (con chung giữa chị Lê Kim T với anh Nguyễn Minh T1) không làm giấy khai sinh được, không nhập học được;
Do đó, để đủ điều kiện đăng ký khai sinh cho con, chị T yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Tịnh Biên xác định bé Nguyễn Lê Tấn T3, sinh ngày 03/06/2019 là con ruột của anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1988.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh T1 trình bày:
Vào năm 2018, anh Nguyễn Minh T1 và chị Lê Kim T chung sống với nhau như vợ chồng nhưng do Lê Kim T chưa làm thủ tục ly hôn với chồng trước nên anh T1 và chị T chưa đăng ký kết hôn theo quy định;
Trong thời gian chung sống anh T1 và chị T có một con chung đặt tên Nguyễn Lê Tấn T3, sinh ngày 03/6/2019. Đến tuổi nhập học cho con Nguyễn Lê Tấn T3 thì không đăng ký khai sinh được, cán bộ Ủy ban phường yêu cầu chị Lê Kim T làm thủ tục xác nhận cha cho con;
Để chứng minh Nguyễn Lê Tấn T3 là con của anh Nguyễn Minh T1 và chị Lê Kim T, anh T1 có yêu cầu xét nghiệm ADN tại Công ty TNHH Đ, kết quả: anh Nguyễn Minh T1 với Nguyễn Lê Tấn T3 có quan hệ huyết thống: CHA
- CON trên 99,9999%;
Để có cơ sở đăng ký Giấy khai sinh cho con, anh Nguyễn Minh T1 yêu cầu Toà án xác nhận anh Nguyễn Minh T1 là cha của Nguyễn Lê Tấn T3.
3. Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp trình bày:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định pháp luật, kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán tiến hành phiên họp.
- Về nội dung: Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc và tham gia phiên họp hôm nay nhận thấy:
Theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 59 ngày 17/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện (nay là thị xã T) chị T và anh C xác định trong thời kỳ hôn nhân chỉ có 02 con chung là Đoàn Hữu H và Đoàn Thanh N;
Tại phiếu kết quả phân tích AND của Công ty TNHH Đ số 23920PG/DNA ngày 25/7/2023 kết luận giữa anh Nguyễn Minh T1 và cháu Nguyễn Lê Tấn T3 sinh ngày 03/6/2019 có quan hệ huyết thống bố – con;
Nên thấy rằng cháu Nguyễn Lê Tấn T3 sinh ngày 03/6/2019 là con chung của chị T và anh T1 do đó yêu cầu xác nhận cha cho con của chị Lê Kim T là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ hồ sơ vụ việc, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng giải quyết xem xét, trên cơ sở phân tích trên, đề nghị Hội đồng giải quyết áp dụng: Áp dụng Điều 91, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các Điều 29, 369, 370, 371, 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Kim T: Quyết định tuyên bố anh Nguyễn Minh T1 là cha ruột của cháu Nguyễn Lê Tấn T3 sinh ngày 03/6/2019, tại Trung Tâm Y tế thị xã D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng sinh số 1423 ngày 06/6/2019 của Trung Tâm Y tế thị xã D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang nhận định:
- Về tố tụng:
Về thẩm quyền của Tòa án: yêu cầu của chị Lê Kim T về yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con là việc hôn nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
[2] Tại phiên họp người yêu cầu chị Lê Kim T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh T1 vắng mặt và có đơn xin vắng mặt phiên họp. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân, Toà án tiến hành họp xét theo thủ tục chung.
- Về nội dung:
Nhận thấy theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu của chị Lê Kim T, lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc xác định anh Nguyễn Minh T1 là cha mẹ ruột của cháu Nguyễn Lê Tấn T3 là phù hợp kết quả xét nghiệm ADN tại Công ty TNHH Đ, kết quả: Anh Nguyễn Minh T1 với Nguyễn Lê Tấn T3 có quan hệ huyết thống: CHA - CON trên 99,9999%.
Từ các tài liệu, chứng cứ nêu trên, có đủ cơ sở pháp lý để xác định giữa anh Nguyễn Minh T1 và cháu Nguyễn Lê Tấn T3 có quan hệ huyết thống là cha - con nên yêu cầu xác định cha, mẹ cho con là có căn cứ, phù hợp với pháp luật được quy định tại Điều 90 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ý kiến của kiểm sát viên về tố tụng và nội dung việc dân sự là có căn cứ, đúng pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Lê Kim T phải chịu 300.000đ tiền lệ phí dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, Điều 369, Điều 370, Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 90, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận: yêu cầu xác nhận cha cho con của chị Lê Kim T. Tuyên bố: anh Nguyễn Minh T1, giới tính: Nam; sinh ngày 27/14/1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: 8 khóm H, phường N, thị xã T, tỉnh An Giang và người dự kiến tên Nguyễn Lê Tấn T3, giới tính: nam; sinh ngày 03/06/2019, Giấy chứng sinh số: 1423, quyển số (2); ngày cấp 06/06/2019; nơi cấp: Trung tâm y tế thị xã D là CHA – CON. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Lê Kim T phải chịu 300.000đ tiền lệ phí dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo phiếu thu số 0009249, ngày 27/07/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tịnh Biên. 3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định này được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên; - Chi cục THADS thị xã Tịnh Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ và Văn phòng. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Châu Nam Phú |