vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Phạm Thị Ng.

Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm: Bà Phạm Thị Ng phải chịu 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tiền chi phí đăng tin tìm kiếm người bị tuyên bố mất tích nhưng được khấu trừ 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng mà bà Phạm Thị Ng đã nộp theo phiếu t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Phạm Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-VDSCư Kuin, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Quốc Định.

- Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Thanh Loan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp: Bà Hà Thanh Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST-VDS ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 08/2023/QĐST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Đức H, sinh năm 1986; Địa chỉ cuối cùng: Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu, bản tự khai người yêu cầu bà Phạm Thị Ng trình bày:

Bà Phạm Thị Ng và ông Vũ Đức H kết hôn với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 07/12/2009. Trong quá trình chung sống, thì đến năm 2013 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Ngoài ra, ông H thường xuyên tụ tập đánh bạc, dẫn đến nợ nần nên từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng. Đến khoảng tháng 01/2018 vợ chồng sống ly thân và không còn liên lạc gì với nhau nữa. Từ khi ly thân cho đến nay bà Ng đã nhiều lần tìm kiếm ông H nhưng không biết ông H đang ở đâu, làm gì. Vì vậy, bà Phạm Thị Ng yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Vũ Đức H mất tích theo quy định của pháp luật. Về tài sản của người bị Tòa án yêu cầu tuyên bố mất tích bà Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự, khoản 1 Điều 387 và khoản 1, khoản 2 Điều 388; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị Ng, tuyên bố ông Vũ Đức H mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin nhận định:

. Về tố tụng và thẩm quyền: Bà Phạm Thị Ng yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Vũ Đức H, nơi cư trú cuối cùng tại Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Phạm Thị Ng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228, 361, 367 Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng đối với bà Phạm Thị Ng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung: Bà Phạm Thị Ng và ông Vũ Đức H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 07/12/2009, đến năm 2013 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Đến khoảng tháng 01/2018 vợ chồng sống ly thân và không còn liên lạc gì với nhau nữa. Từ khi ly thân cho đến nay bà Ng đã nhiều lần tìm kiếm ông H nhưng không biết tin tức ông H đang ở đâu, làm gì. Vì vậy, bà Ng có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H mất tích là phù hợp với Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo kết quả xác minh, chính quyền địa phương tại Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk xác định: Ông Vũ Đức H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk nhưng đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2018 cho đến nay không có mặt tại địa phương, lý do vắng mặt không rõ. Sau khi thụ lý hồ sơ, Toà án nhân dân huyện Cư Kuin đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại địa phương đối với ông Vũ Đức H, thông báo được phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam 03 ngày liên tiếp và được đăng tin trên báo Công lý trong 03 số liên tiếp, nhưng cho đến nay đã hơn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên vẫn không có tin tức của ông Vũ Đức H. Tại khoản 1 Điều 68 Bô luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích”. Vì vậy, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ng, tuyên bố ông Vũ Đức H mất tích.

. Về tài sản của người bị Tòa án tuyên bố mất tích: Bà Phạm Thị Ng không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

. Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm: Bà Phạm Thị Ng phải chịu 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng mà bà Ng đã nộp theo phiếu thu ngày 04/01/2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

. Về lệ phí: Bà Phạm Thị Ng phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, các điều 149, 227, 228, 361, 367, 387, 388, 389, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Phạm Thị Ng. Tuyên bố ông Vũ Đức H, sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích.

2. Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm: Bà Phạm Thị Ng phải chịu 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tiền chi phí đăng tin tìm kiếm người bị tuyên bố mất tích nhưng được khấu trừ 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng mà bà Phạm Thị Ng đã nộp theo phiếu thu ngày 04/01/2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin và đã chi phí xong.

3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Ng chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0017472 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Bà Phạm Thị Ng đã nộp xong lệ phí.

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Cỡ chữ