- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Hoàng T và Hoàng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-TCDS ngày 13 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T;
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình
Địa chỉ: Số 332A đường Quảng Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Hoàng T, sinh năm 1976 và bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1975;
Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 26/4/2023, ông Hoàng T và bà Hoàng Thị Q còn nợ Ngân hàng T số tiền là 1.966.461.488 đồng. Trong đó nợ gốc là 1.733.400.000 đồng, nợ lãi 195.172.100 đồng, phí trả chậm 37.889.488 đồng
- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:
+ Từ tháng 5/2023 đến hết tháng 12/2023, ông T, bà Q trả nợ cho Ngân hàng T tối thiểu 15.000.000 đồng/tháng, riêng tháng 10/2023, ông T, bà Q trả thêm 200.000.000 đồng (ngoài số tiền cam kết trả nợ hàng tháng)
+ Từ tháng 01/2024 đến chậm nhất ngày 30/6/2024, ông T, bà Q trả nợ tối thiểu 20.000.000 đồng/tháng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trường hợp ông Hoàng T và bà Hoàng Thị Q vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/7985321/HĐBĐ ngày 13/4/2016; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/7985321/HĐBĐ ngày 21/10/2015 để thu hồi nợ vay mà không phụ thuộc vào thời gian trả nợ đã được thỏa thuận tại phiên hòa giải thành ngày 26/4/2023.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì ông Thắng, bà Quý có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập khác để thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng T.
“Kể từ sau ngày hòa giải thành (26/4/2023) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Các bên đương sự thống nhất ông T, bà Q nộp toàn bộ án phí vụ kiện là 35.497.000 đồng. Tuy nhiên, ông T, bà Q có đơn xin giảm án phí được chính quyền địa phương xác nhận nên ông T, bà Q được giảm 50% mức án phí phải nộp. Vì vậy, số tiền án phí mà ông T, bà Q phải nộp là 17.748.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 36.412.853 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003535 ngày 11/01/2023
- Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự thống nhất ông T, bà Q nộp 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng T đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |