vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H và bà H thoả thuận: Giao cho bà Lê Thị Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Ngọc Minh T. Bà H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ về ly hôn giữa Đỗ Đức H và Lê Thị Thúy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

Căn cứ khoản 4 Điều 397, các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Đức H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Lê Thị Thuý H, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2000, đăng ký kết hôn tại UBND xã C, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 12/4/2000.

Ông H và bà H thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa ông H và bà H.

Về con chung: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H có 03 con chung là Đỗ Quốc P sinh năm 2001, Đỗ Quốc T sinh năm 2002 và Đỗ Ngọc Minh T sinh ngày 08/02/2007. Các con không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, con chung Đỗ Quốc P và Đỗ Quốc T đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ông H và bà H thoả thuận: Giao cho bà Lê Thị Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Ngọc Minh T. Bà H không yêu cầu ông Hường cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông H và bà H thoả thuận: Giao cho bà Lê Thị Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Ngọc Minh T. Bà H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung khi ly hôn: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Đức H và bà Lê Thị Thuý H, mỗi người phải chịu lệ phí đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009528 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; ông H và bà H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ