vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Trịnh Gia H – Sinh ngày 25/12/2019 cho chị Lý Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐBát Xát, ngày 13 tháng 04 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lý Thị Ngọc D

Địa chỉ: Tổ 04, thị trấn X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

- Anh Trịnh Tuấn L

Địa chỉ: Tổ 04, thị trấn X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L kết hôn với nhau ngày 30/12/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn,vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống không hiểu và thông cảm cho nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L đã sống ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận cho chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L có 01 người con chung là cháu Trịnh Gia H - Sinh ngày 25/12/2019 do cháu Trịnh Gia H bị bại não không nhận thức được hành vi và không tự sinh hoạt phục vụ cho bản thân được. Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L thỏa thuận chị Lý Thị Ngọc D sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trịnh Gia H cho đến khi cháu Trịnh Gia H chết.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L thỏa thuận anh Trịnh Tuấn L cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trịnh Gia H – sinh ngày 25/12/2019 là: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 1tháng cho đến khi cháu Trinh Gia Hân chết.

Về tài sản: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Trịnh Gia H – Sinh ngày 25/12/2019 cho chị Lý Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Trịnh Gia H chết. Về cấp dưỡng nuôi con anh Trịnh Tuấn L phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trịnh Gia H – Sinh ngày 25/12/2019 là: 3.000.000đ (Ba triệu đồng) /1tháng cho đến khi cháu Trịnh Gia H chết. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ngày 13/4/2023. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Trịnh Tuấn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

-Về tài sản: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002383 ngày 27/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị Lý Thị Ngọc D và anh Trịnh Tuấn L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ