- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Thu H và Ông Lưu Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thu H, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Khu phố S, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Lưu Văn H, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Số 3/2 Đặng Thị Nhu, phường Phú Thủy, Tp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Ngô Thị Thu H và Ông Lưu Văn H đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 29/12/2000. Nay bà H, Ông H xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Thu H và Ông Lưu Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thu H và Ông Lưu Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà khai có 03 con chung Lưu Duy Quang, sinh ngày 02/02/200, Lưu Ngô Ngọc Mai, sinh ngày 03/10/2006 và Lưu Ngô Ngọc Trân, sinh ngày 05/11/2009. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Mai và cháu Trân cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con; còn cháu Quang đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Bà Ngô Thị Thu H và Ông Lưu Văn H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ngày 04/01/2023 bà H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0014122 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết nay chuyển 150.000 đồng thành án phí, hoàn lại cho bà H 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS Tp PT; - Cơ quan đã thực hiện việc ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn Hoàng |