- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kim L ly hôn với Lê Hoàng Trọng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim L và ông Lê Hoàng Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 514/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 giữa:
Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Số nhà 27/1B đường T, xã C, thành phố B, tỉnh L.
Ông Lê Hoàng Trọng N, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Số 25/1B đường Nguyễn Đức C, phường P, thành phố B, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim L và ông Lê Hoàng Trọng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Bảo T, sinh ngày 29/08/2021 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2023 đến khi con thành niên.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Các đương sự khai không có.
Về án phí: Bà Phan Thị Kim L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005457 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Hoàn trả cho bà Liên 150.000đ tạm ứng án phí thừa. Ông Lê Hoàng Trọng N phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, điều 7b và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng - VKSND TP. Bảo Lộc ; - Chi cục THADS TP. Bảo Lộc; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |