- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đông L ly hôn chị Phạm Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đông L và chị Phạm Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đông L, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Phạm Thị S, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đông L và chị Phạm Thị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đức Tr, sinh ngày 27/3/2014; chị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thanh Nh, sinh ngày 14/8/2020; anh L và chị S không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản: Anh L và chị S đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh L nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005659 ngày 14/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh L 150.000 đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Phan Hữu Ý |