- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Vũ M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 06 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1988; địa ch : Ấp S, xã T, thành phố V, t nh H. Bị đơn: Anh Phạm Vũ M, sinh năm 1991; địa ch : Ấp 5, xã V, huyện T, t nh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Vũ M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Phạm Vũ M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T được quyền trực tiếp nuôi dư ng cháu Phạm Mỹ D, sinh ngày 30/01/2020. Anh Phạm Vũ M chưa phải cấp dư ng nuôi con chung. Anh Phạm Vũ M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dư ng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Về tài sản chung: hông có, nên không yêu c u giải quyết. Về nợ chung: hông có, nên không yêu c u giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng , được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003125 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng thành án phí sơ thẩm; chị Lê Thị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003125 ngày 02/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, t nh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND t nh Hậu Giang; - V SND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Trung, h. Vị Thủy, HG; - Cổng thông tin điện tử để công bố ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |