vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Văn T1.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh T1 thống nhất, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Cẩm L, sinh ngày 17/8/2014 và Phạm Thị Bảo N, sinh ngày 17/7/2019, anh T1 đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con chung, với mức cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích T và bị đơn Phạm Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 364/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1997. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp **, xã TM, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp **, xã TM, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh T1 thống nhất, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Cẩm L, sinh ngày 17/8/2014 và Phạm Thị Bảo N, sinh ngày 17/7/2019, anh T1 đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con chung, với mức cấp dưỡng là ½ tháng lương cơ sở theo quy định của Nhà nước, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2023 đến khi hai con chung thành niên và có khả năng lao động. Chị T và anh T1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu án phí về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016070 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Chị T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ