vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ.

Về hôn nhân: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất có 01 con chung là Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 31/10/2015. Hai bên thỏa thuận, anh Đ trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Ngọc H; chị Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Quách Thị Q - Lê Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 25 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Quách Thị Q - Sinh năm 1996 Nơi ĐKHKTT: thôn 3, xã X1, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã X2, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phong - Luật sư thuộc Công ty Luật Năm Châu, Đoàn Luật sư tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: anh Lê Quang Đ - Sinh năm 1988 Trú tại: thôn 3, xã X1, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất có 01 con chung là Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 31/10/2015. Hai bên thỏa thuận, anh Đ trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Ngọc H; chị Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu Ngọc H đủ 18 tuổi. Chị Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Quách Thị Q và anh Lê Quang Đ thống nhất: Chị Q chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị Q phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003974 ngày 31/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị Q đã nộp đủ số tiền án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ