- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST- HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2023 về việc: “ Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lù Thị Nh, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ dân phố Pá Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Nh, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ dân phố Pá Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh có 02 (hai) con chung, cháu thứ nhất tên Lò Thị Kim T, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013, cháu thứ hai tên Lò Mạnh T, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2016. Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh thỏa thuận Nh sau: Sau khi ly hôn chị Lù Thị Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Lò Thị Kim T, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013 và cháu Lò Mạnh T, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2016 cho đến khi các con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lò Văn Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Nh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lù Thị Nh và anh Lò Văn Nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lù Thị Nh và Lò Văn Nh mỗi người phải chịu 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Nh tự nguyện nộp cho anh Nh số tiền án phí mà anh Nh phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị Nh phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nh đã nộp là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nh đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000336 ngày 12/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn ; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn ; - UBND thị trấn Nậm Nhùn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đồng Văn Dũng |