vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1; địa chỉ: T, B T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP B1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ - Ngân hàng, Lường Thị H, Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSTCTuần Giáo, ngày 19 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Nga;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Quyết Thắng;

2. Ông Nguyễn Quốc Huân.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1; địa chỉ: T, B T, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP B1.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đ; địa chỉ: Số nhà G, đường V, tổ dân phố B, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (Văn bản ủy quyền số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2023).

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng có ông Vũ Mạnh H1 - Tổ trưởng tổ khách hàng, phòng giao dịch huyện T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên (Văn bản ủy quyền số: 675/2022/UQ-LPB.ĐB ngày 06/10/2022).

- Bị đơn: Chị Lường Thị H2, sinh năm 1993 và anh Lò Văn H3, sinh năm 1992; có cùng địa chỉ: Bản C, C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Đại diện theo ủy quyền của chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 có: Ông Lò Văn H4; địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số tiền nợ chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 phải trả cho Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - Phòng G là:

Tính đến ngày 19/6/2023 tổng số tiền chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 phải trả cho Ngân hàng là 33.759.978 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 28.118.000 đồng; Nợ lãi: 5.641.978 đồng (Trong đó nợ lãi gồm: Lãi trong hạn là: 3.737.254 đồng, lãi quá hạn là: 1.904.724 đồng)) và lãi suất phát sinh từ ngày 20/06/2023 theo thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng HDTD39A202093 đã ký ngày 28/05/2020 giữa Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - Phòng G với chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 cho đến khi trả hết nợ.

2.2. Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

Đợt 1: Từ ngày 19/6/2023 đến ngày 20/7/2023, chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 phải trả nợ số tiền nợ là 13.500.000 đồng (trong đó nợ gốc: 11.000.000 đồng; nợ lãi: 2.500.000 đồng).

Đợt 2: Từ ngày 21/7/2023 đến ngày 20/8/2023, chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 phải trả nợ số tiền nợ là 13.500.000 đồng (trong đó nợ gốc: 11.000.000 đồng; nợ lãi: 2.500.000 đồng).

Đợt 3: Từ ngày 21/8/2023 đến ngày 20/09/2023, chị Lường Thị H2 và anh ò Văn Hưng phải trả nợ là 6.759.978 đồng và lãi suất phải trả là 641.987đ (trong đó nợ gốc: 6.118.000 đồng; nợ lãi: 641.978 đồng).

Kể từ ngày 20/6/2023 MERGEFIELD Giới_tính bàLường Thị H6 và Ông Lò Văn H3 phải thanh toán số tiền lãi suất phát sinh theo dư nợ gốc thực tế phải trả thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng HDTD38A2020176 ngày 28/9/2020 của Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - P.

Trường hợp đến ngày 20/7/2023 bà Lường Thị H2 và ông Lò Văn H3 không thực hiện đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - P yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ khoản vay và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A2020176 ngày 28/9/2020 đã ký kết giữa Ngân hàng với chị H2 và anh H3, đồng thời gửi văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả heo hợp đồng đã ký kết.

2.3. Về án phí: Chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí; vì vậy chị Lường Thị H2 và anh Lò Văn H3 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - Phòng G số tiền tạm ứng 970.000đ (Chín trăm bảy mươi nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh Đ - Phòng G đã nộp theo B lại thu tiền tạm ứng án phí số: 0007588 ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ