- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2023/QĐST - DS | Thanh Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST- DS ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bích Thảo, sinh năm 1977
HKTT: Khu Hùng Nhĩ, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thủy, sinh năm 1969
HKTT: Khu Bãi Tần, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Chƣơng Uyên, sinh năm 1966.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Uyên: Bà Hoàng Thị Thủy, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Khu Bãi Tần, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Hoàng Thị Thủy, ông Hà Chương Uyên có thống nhất thỏa thuận bán cho bà Bùi Thị Bích Thảo 15m đất mặt đường, sâu 70m, số bìa 615248 thửa đất số 194-2 tờ bản đồ số 25, diện tích 1026m2 tại khu Bãi Tần, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn với giá 900.000.000 đ. Hai bên có thỏa thuận bà Thảo đặt cọc trước số tiền 50.000.000 đồng, bà Thủy và ông Uyên đã nhận đủ số tiền trên. Do phải hợp thức hai bìa đất nhà bà Thủy vào làm một mới tách bìa cho bà Thảo được. Ngày 01/11/2022 bà Thủy và bà Thảo thỏa thuận lại đến ngày 20/11/2022 hai bên phải đến cơ quan có thẩm quyền công chứng, bà Thảo sẽ thanh toán đủ số tiền còn lại cho bà Thủy. Do bà Thủy, ông Uyên không hợp thức được bìa đúng thời hạn như thỏa thuận nên bà Thảo không mua đất nữa và yêu cầu bà Thủy, ông Uyên trả lại số tiền đặt cọc cho bà Thảo.
Nay bà Thảo và bà Thủy, ông Uyên tự nguyện thỏa thuận, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 27/7/2023 đến ngày 27/8/2023 bà Thủy, ông Uyên phải thanh toán đủ 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền đặt cọc cho bà Thảo.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Về chi phí tố tụng: Bà Thảo đã nộp 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tạm ứng chi phí giám định. Bà Thủy tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng). Xác nhận ngày 27/7/2023 bà Thủy đã trả lại cho bà Thảo 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí giám định.
Về án phí: Bà Thảo tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận bà Thảo đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2020/0007112 ngày 20/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Bà Thảo còn phải nộp 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - Lưu HSVA | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Khắc Vĩnh |