- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Võ Thanh Th-Ông Võ Thanh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp về th a ế tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày ể t ngày lập biên bản hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông V Thanh Th, sinh năm: 1958; Nơi cư trú: Thôn V2, xã CPT, huyện C, t nh hánh òa.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông V Thanh Th là bà Nguy n Th Minh Tr, sinh năm: 1985; Nơi cư trú: Số 18 đường N, tổ dân phố , phường CP, thành phố C1, t nh hánh òa. Có m t.
* Bị đơn: Ông V Thanh Tr, sinh năm: 1961; Nơi cư trú: Tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa.
Đại diện hợp pháp của b đơn: Bà V Th im Th1, nơi cư trú: Tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa (Theo hợp đồng ủy quyền được chứng thực tại UBND phường CT ngày 14/7/2023, số chứng thực 23, quyển số 01/2023-SCT/HĐ,GD).
* Người có quyền lợi, ngh a v liên quan:
1. Bà V Th im Th1, sinh năm: 1969
2. Bà V Th Thanh , sinh năm: 1971
3. Ông V Thanh , sinh năm: 1974
4. Bà V Th Thanh h, sinh năm: 1978
C ng nơi cư trú: Tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa.
Bà , ông L và bà h đều ủy quyền cho bà V Th im Th1 (Theo hợp đồng ủy quyền được chứng thực tại UBND phường CT ngày 14/7/2023, số chứng thực 23, quyển số 01/2023-SCT/HĐ,GD).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Xác đ nh di sản th a ế do ông Võ T (chết năm:2009) và bà ê Th H1 (chết năm 2011) để lại gồm các tài sản sau: Các thửa số 09 – Tờ bản đồ số 20 nay được tách thành thửa số 163 – Tờ bản đồ số 20 diện tích 783.9m2 và thửa 164 – Tờ bản đồ số 20 diện tích 1377m2; thửa số 89 – Tờ bản đồ số 20 diện tích 2076m2; thửa 55 – Tờ bản đồ số 20 diện tích 561.6m2 đều tọa lạc tại phường CT, TP C2.
2.2 Các di sản th a ế tại mục 1 được chia cho các con chung của ông T và bà H1 là ông Võ Thanh Tr, bà V Th im Th1, bà V Th Thanh , ông Võ Thanh L, bà V Th Thanh h và con riêng của bà 1 là ông Võ Thanh Th.
2.3 hương án chia th a ế như sau:
2.3.1 Về hiện vật: Các ông bà V Th Thanh Kh, Võ Thanh L và Võ Thanh Tr đã được nhận hiện vật theo biên bản họp gia đình 15/03/2003 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên các đương sự thống nhất giữ nguyên phần hiện vật đã giao như sau:
+ Giao cho bà V Th Thanh h được toàn quyền quản lý, sử dụng đất đối với thửa đất số 163, tờ bản đồ số 20 diện tích 783.9m2 tọa lạc tại tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa theo GCNQSDĐ cấp cho bà số phát hành BN 458377, số vào sổ cấp GCN:C 00724 ngày 11/7/2013 cấp cho bà V Th Thanh h.
+ Giao cho ông Võ Thanh L được toàn quyền quản lý, sử dụng đất đối với 02 thửa đất bao gồm: thửa đất số 164, tờ bản đồ số 20 diện tích 1377m2 tọa lạc tại tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BN 445637, số vào sổ cấp GCN:C 00665 ngày 15/4/2013 cho ông Võ Thanh L và thửa đất số 55, tờ bản đồ số 20 diện tích 561.6m2 tọa lạc tại tổ dân phố TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa theo giấy GCNQSDĐ cấp cho ông V Thanh số phát hành BN 445454, cấp ngày 25/3/2013.
+ Giao cho ông Võ Thanh Tr được toàn quyền quản lý, sử dụng đất đối với thửa đất số 89, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại tổ dân phố Thuận hát, phường TP, phường CT, thành phố C2, t nh hánh òa theo Giấy chứng nhận QSDĐ số phát hành BN 445453, số vào sổ cấp GCN:C 00651 ngày 25/3/2013 cấp cho ông Võ Thanh Tr.
+ Các ông bà V Th Thanh h, Võ Thanh L và Võ Thanh Tr có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất đối với các hiện vật đã nhận và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên.
2.3.2 Về nghĩa vụ thanh toán:
- Các ông bà V Th Thanh h, Võ Thanh L và Võ Thanh Tr phải thanh toán cho ông Võ Thanh Th giá tr ỷ phần th a ế bằng tiền là 550.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu đồng).
- Bà V Th im Th1 và bà V Th Thanh không yêu cầu các ông bà V Th Thanh h, Võ Thanh L và Võ Thanh Tr phải thanh toán giá tr ỷ phần th a ế bằng tiền.
2.3.3. Về chi phí tố tụng: Ông V Thanh Th đã tạm ứng và hông yêu cầu giải quyết.
2.3.4. Về án phí:
- Ông Võ Thanh Th và ông Võ Thanh Tr thuộc trường hợp “người cao tuổi” nên được mi n án phí theo quy đ nh tại điểm đ hoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- oàn lại cho ông V Thanh Th số tiền tạm ứng án phí là: 4.300.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu, ba trăm nghìn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cnhư sau:
+ Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AB/2010/0001833 ngày 23/4/2015, số tiền 2.000.000 đồng
+ Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AB/2010/0001261 ngày 12/5/2014 (tên trên biên lai: Võ Thành Th), số tiền 2.000.000 đồng
+ Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/20019/0000772 ngày 21/7/2020, số tiền 300.000 đồng.
- Các ông bà V Th Thanh h và Võ Thanh L mỗi người phải ch u án phí hông giá ngạch đối với việc công nhận các thỏa thuận chia th a ế bằng hiện vật đã được thực hiện xong và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng)/01 người.
3. Quy đ nh:
ể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy đ nh hác.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông b háng cáo, háng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND t nh hánh òa; - Chi cục THADS TP. C; - Cục T ADS t nh hánh òa; - ưu hồ sơ vụ án; - ưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiếu |