vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, địa chỉ: Khu phố T, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, địa chỉ: Khu phố T, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2023); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày15 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, địa chỉ: Khu phố T, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, địa chỉ: Khu phố T, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2023);

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy N, Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thành C, chức vụ: T (Văn bản ủy quyền số 10/GUQ-UBND ngày 09/8/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ tháo dỡ toàn bộ tài sản, di dời cây cối để giao lại quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Đ diện tích 403,9m2 (đất ở: 60m2, đất trồng cây hàng năm 343,9m2) trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 593944 ngày 25/01/2006 do Ủy ban nhân dân huyện L cấp cho ông Nguyễn H, bà Phạm Thị T được chỉnh lý Trang 04 để thừa kế cho bà Phạm Thị T ngày 26/12/2017; có vị trí được chú dẫn Thửa 1101, tờ bản đồ số 29, theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 05/9/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện L lập.

Bà Nguyễn Thị Đ và bà Phạm Thị T có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được chỉnh lý hồ sơ địa chính với diện tích đất được nhận theo Quyết định có hiệu lực của Tòa án.

(Kèm theo sơ đồ thửa đất ngày 05/9/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện L).

- Về án phí và chi phí tố tụng:

+ Về án phí: Bà Phạm Thị T thuận chịu án phí 150.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo Biên lai thu tiền số CC/2021/0000323 ngày 07/8/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Đ chịu số tiền 2.071.000 đồng và đã nộp đủ. Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 2.070.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ