vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Châu Thị Bảo C; Địa chỉ: 69/18/11 Thống Nhất, phường , Quận Gò V, thành phố Hồ Chí M. Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn là ông Huỳnh Văn Th, sinh năm: 1993 và bà Lưu Thanh S, sinh năm: 1999, địa chỉ: Số 11 A Trần L, Phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ. (Theo giấy ủy quyền lập ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "châu thị bảo châu và đinh thị lệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 08/2023/QĐST-DS
Lạc Dương, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 175 và 176 của Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 203 Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST - DS ngày 16 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Châu Thị Bảo C; Địa chỉ: 69/18/11 Thống Nhất, phường , Quận Gò V, thành phố Hồ Chí M.

Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn là ông Huỳnh Văn Th, sinh năm: 1993 và bà Lưu Thanh S, sinh năm: 1999, địa chỉ: Số 11 A Trần L, Phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ. (Theo giấy ủy quyền lập ngày 28/6/2022 tại Văn phòng công chứng Lan A, địa chỉ: 09 Trần Ph, phường 3, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ)

Bị đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Xóm mới, xã Khánh D, huyện Yên M, tỉnh Ninh B.

Đại diện theo ủy quyền cho bị đơn là ông Đinh Văn B (Văn bản ủy quyền lập ngày 10/012023 tại Văn phòng công chứng Đức Tr, số 09 đường Lê Hồng Ph, Phường Vân Gi, thành phố Ninh B, tỉnh Ninh B).

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Địa chỉ: Số 36 đường Bid, Tổ dân phố Đăng L, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D.

Đại diện theo pháp luật: ông Bùi Th, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lạc D.

Đại diện theo ủy quyền cho ông Bùi Th: Bà Đỗ Thị Thu H, chức vụ: Trưởng phòng Tài ng và Môi tr huyện Lạc D

- Ông Đinh Văn B, sinh năm 1983, địa chỉ: TDP Đăng Lèn, thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Vợ chồng ông Kră Jăn My J, bà Liêng Jrang K’J, địa chỉ: thôn 4, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Liêng Jrang My G, sinh năm: 1995, địa chỉ: thôn 4, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Liêng Jrang Ma N, sinh năm: 1997; địa chỉ : thôn 4, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Liêng Jrang Jên Nr, sinh năm: 2001, địa chỉ: : thôn 4, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Châu Thị Bảo Ch, ông Huỳnh Văn Th, bà Lưu Thanh S và bà Đinh Thị L; ông Đinh Văn B thống nhất

Bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn B đồng ý trả lại cho bà Châu Thị Bảo Ch diện tích đất đã lấn chiếm là 451 m2 và khoảng không gian đã lấn chiếm thuộc một phần thửa đất số 55, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại tiểu khu 114B, đường 79, xã Đạ S, huyện Lạc D tỉnh Lâm Đ, phần ký hiệu từ điểm số 1, 3, 4, 5, 6, 7 (cụ thể: từ điểm số 1 đến 3 = 14,2 m, từ điểm số 3 đến 4 = 6,5 m, từ điểm số 4 đến 5 = 42,1 m, từ điểm số 5 đến 6 = 2,8 m , từ điểm số 6 đến 7 = 9,6 m và từ điểm số 7 đến 1 = 25,4 m) theo Họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạc D thực hiện ngày 25/05/2018 và Họa độ trích lục, cung cấp thông tin thửa đất ngày 02/08/2023); đất đã được Sở Tài ng và Môi Tr tỉnh Lâm Đ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 239722 ngày 08/11/2016, cập nhật tại trang 04 ngày 30/03/2018 sang tên bà Châu Thị Bảo Ch.

Bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn B có trách nhiệm bàn giao theo đúng hiện trạng mà các bên đã thỏa thuận theo Họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạc Dương thực hiện ngày 25/05/2018 và Họa độ trích lục, cung cấp thông tin thửa đất ngày 02/08/2023.

Đối với phần diện tích đất 42 m2 (phần ký hiệu từ điểm 1, 2, 3 theo Họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạc D thực hiện ngày 25/05/2018 và Họa độ trích lục, cung cấp thông tin thửa đất ngày 02/08/2023) chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Đối với tài sản trên đất các bên đã tự thỏa thuận xong không đặt ra yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét.

(Có Họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạc Dương thực hiện ngày 25/5/2023 và họa độ trích lục, cung cấp thông tin thửa đất ngày 02/08/2023 kèm theo).

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân huyện Lạc D đế điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bà Đinh Thị Lệ nhận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Châu Thị Bảo Ch số tiền 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000902 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ là 6.246.000đ (Sáu triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn đồng chẵn).

Bà Châu Thị Bảo Châu nhận chịu 6.246.000đ (Sáu triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn đồng chẵn) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ; đã được quyết toán xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ