vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 17/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1956; Trú tại: đường E, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1971; Trú tại: đường E, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị T, bà Nguyễn Thị Mỹ D "vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 17 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1956; Trú tại: đường E, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1971; Trú tại: đường E, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất nợ của bà Lê Thị T tổng cộng số tiền 12.710.000 đồng (Mười hai triệu bảy trăm mười ngàn đồng). Hàng tháng chị D trả cho bà T mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) vào ngày 28/2/2023 Âm lịch cho đến khi hết nợ và không yêu cầu tính lãi.

Về án phí: chị Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu 317.750 đồng (Ba trăm mười bảy ngàn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn lại cho bà Lê Thị T số tiền 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số: 0007920, ngày 09 tháng 02 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ