vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 26/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1970 Trú tại: ấp M, xã Đ, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ngọc Diệu - Trương Thị Bảy"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST - DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1970

Trú tại: ấp M, xã Đ, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Trương Thị B, sinh năm: 1965

Trú tại: ấp Đ, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nội dung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Bị đơn bà Trương Thị B thống nhất và đồng ý có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D tổng số tiền vay còn nợ 204.000.000 đồng (Hai trăm lẽ bốn triệu đồng). Thời hạn trả do cơ quan Thi hành án xem xét.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bị đơn bà Trương Thị B trả xong số tiền trên, nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH-00263, thửa đất: 430, tờ bản đồ số 1, diện tích: 500m2 cấp ngày 16/5/2011 do Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy cấp cho bà Trương Thị B.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Trương Thị B phải chịu án phí 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm ngàn đồng) nhưng nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền trên nên được khấu trừ từ 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng theo biên lai thu số 0008958 ngày 03/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải nộp thêm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ