- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Tuyến - Phạm Ích Nghị, tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 4, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | G, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/12/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- DS ngày 17/10/2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 4, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức Th, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ 4, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Ích Ngh, sinh năm 1986; Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Thôn NL, xã LN, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Phạm Ích Ngh và chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ trả chị Ngô Thị T tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là 79.500.000đ. Lộ trình trả nợ như sau: + Từ ngày 19/12/2023 đến ngày 30/01/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 10.000.000đ. + Từ ngày 31/01/2024 đến ngày 29/02/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 10.000.000đ. + Từ ngày 01/3/2024 đến ngày 30/3/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 10.000.000đ. + Từ ngày 31/3/2024 đến ngày 30/4/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 10.000.000đ. + Từ ngày 01/5/2024 đến ngày 30/5/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 10.000.000đ. + Từ ngày 01/6/2024 đến ngày 30/6/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 15.000.000đ. + Từ 01/7/2024 đến ngày 30/7/2024, anh Ngh, chị Th có nghĩa vụ trả chị T 14.500.000đ. Trường hợp anh Phạm Ích Ngh, chị Nguyễn Thị Th vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào như đã nêu trên thì chị Ngô Thị T có quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành quyết định này. Anh Ngh, chị Th phải chịu lãi suất trên tổng số tiền chậm trả tính từ ngày nguyên đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi bị đơn thực hiện xong toàn bộ việc trả nợ theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Án phí: Anh Phạm Ích Ngh và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 1.987.500đ án phí DSST. Trả lại chị Ngô Thị T số tiền tạm ứng án phí là 2.837.500đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007255 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND và VKSND tỉnh Bắc Ninh - VKS và THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |