- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 08/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ - sinh năm: 1969
Hộ khẩu thường trú: đường N, tổ 38, khu phố 13, phường 13, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh
Hiện tạm trú tại: thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích H - sinh năm: 1969; địa chỉ: khu L, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị L - sinh năm: 1969
Hộ khẩu thường trú: đường N, tổ 38, khu phố 13, phường 13, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh
Hiện tạm trú tại: thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Bích H xác nhận còn nợ của vợ chồng ông Phạm Văn Đ, bà Nguyễn Thị L số tiền gốc vay là 700.000.000đ và thống nhất trả số tiền trên cho vợ chồng ông Đ, bà L.
- Vợ chồng ông Phạm Văn Đ, bà Nguyễn Thị L thống nhất và không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Vợ chồng ông Phạm Văn Đ, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu thay cho bà Phạm Thị Bích H số tiền án phí dân sự sơ thẩm 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) ông Đ đã nộp tại biên lai thu án phí, lệ phí toà án số 0001608 ngày 21/3/2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thức |