- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Ngọc Hà và Cao Đức Thắng - Len Thanh Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc H , sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn H , huyện Q , tỉnh T Bị đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Q , ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 và khoản 5 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2023. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc H , sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn H , huyện Q , tỉnh T Bị đơn: 1. Anh: Cao Đức T , sinh năm 1991.
2. Chị: Len Thanh H , sinh năm 1988. (Đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của đương sự khác). Đều có địa chỉ: Bản K , xã Nam X , huyện Quan H , tỉnh T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về tổng số nợ: Hai bên tự nguyện thống nhất thỏa thuận, tính đến tháng 02/2023 Anh Cao Đức T và chị Len Thanh H nợ chị Lê Ngọc H tổng số là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Trong đó tiền gốc 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và lãi 10.000.000đ (Mười triệu đồng). + Về cách thức thanh toán: Tổng số tiền 40.000.000đ (Bón mươi triệu đồng) sẽ được anh T và chị H liên đới thanh toán cho chị H như sau:
- Muộn nhất vào ngày 30/6/2023 anh T và chị H phải thanh toán cho chị H 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
- Kể từ tháng 7/2023, Muộn nhất vào ngày 30 của tháng dương lịch hàng tháng, anh T và chị H phải thanh toán cho chị H 2.000.000đ (Hai triệu đồng), cho đến khi thanh toán hết phần nợ lãi còn lại. + Về án phí:
- Anh Cao Đức T và chị Len Thanh H phải liên đới chịu số tiền án phí có giá nghạch là 1.000.000đ (Một triệu đồng) tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Q , tỉnh T .
- Hoàn trả lại chị Lê Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.210.000đ (Một triệu hai trăm mười nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0012850 ngày 16/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q , tỉnh T . Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, trường hợp anh T và chị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì phải chịu lãi xuất chậm trả trên số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T ; - VKSND huyện Q (03 bản); - Chi cục THADS huyện Q ; - Đương sự (03 bản); - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |