vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 62 P, phường Đ, thị xã A, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSIa Pa, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 62 P, phường Đ, thị xã A, tỉnh G.

- Bị đơn: Bà Phạm Hoài Â, sinh năm 1982 và ông Nguyễn Hữu D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Cùng trú tại Thôn B, xã C, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Bà Phạm Hoài  và ông Nguyễn Hữu D xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị S số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).

2.2 Về phương án trả nợ: Bà Phạm Hoài  và ông Nguyễn Hữu D cam kết thanh toán số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị S trong thời hạn 04 năm, mỗi năm trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), kể từ ngày 28/02/2023.

Đến hạn trả nợ, nếu bà Phạm Hoài  và ông Nguyễn Hữu D vi phạm một trong các mốc thời gian trả nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị S có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền bà Phạm Hoài  và ông Nguyễn Hữu D còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 20.000.000 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Bà Phạm Hoài  và ông Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Bà Â, ông D chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Thị S không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.400.000 đồng (mười một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000631, ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ