- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP BVAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Đ TỈNH KON TUM Số: 08/2023/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý cũ số: 10/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn 3, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Y Đ; sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn 9, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Y Đer phải trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 158.700.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu bảy trăm ngàn đồng) trong đó, nợ gốc là 140.000.000 đồng, nợ lãi là 18.700.000 đồng, lãi tính đến ngày 18/5/2023. Thời hạn trả nợ ngày 18/6/2023.
Đến thời hạn trả nợ mà bà Y Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi suất chậm trả theo mức lãi suất 1,67%/tháng với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 19/5/2023 cho bà Nguyễn Thị N.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đ
Bà Y Đ nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.967.500 đồng (Ba triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 3.850.000 đồng (Ba triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2021/001762 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |