vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ trụ sở: số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Văn D. Chức vụ: Phó Trưởng Phòng khách hàng – Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Nam, là người đại diện th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSBắc Trà My, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ trụ sở: số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Văn D. Chức vụ: Phó Trưởng Phòng khách hàng – Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Nam, là người đại diện theo uỷ quyền theo văn bản số 332/2023/QĐ-LienvietpostbankQNM ngày 06/4/2023.

Bị đơn: Bà A Lăng Thị N, sinh năm 1985

Địa chỉ: tổ Đ, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị A Lăng Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Nam toàn bộ số tiền là 47.869.293 đồng (Bốn mươi bày triệu, tám trăm sáu mươi chín ngàn, hai trăm chín mươi ba đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 35.443.965 đồng (Ba mươi lăm triệu, bốn trăm bốn mươi ba ngàn, chín trăm sáu mươi lăm đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn là 2.482.291 đồng (Hai triệu, bốn trăm tám mươi hai ngàn, hai trăm chín mươi mốt đồng). Số tiền nợ lãi chậm trả gốc là: 9.547.787 đồng (Chín triệu, năm trăm bốn mươi bảy ngàn, bảy trăm tám mươi bảy đồng) và tiền nợ lãi chậm trả lãi là: 395.250 đồng (Ba trăm chín mươi lăm ngàn, hai trăm năm mươi ngàn đồng) (Tính đến ngày 05/6/2023)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 05/6/2023 chị A Lăng Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc và lãi chưa thanh tóan, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí dân sự sơ thẩm là: 1.196.000 đồng (Một triệu, một trăm chín mươi sáu ngàn đồng) chị A Lăng Thị N phải chịu.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.160.000 đồng theo biên lai thu số 0005180 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ