- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Đức K và Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2023/QĐST-DS | An Lão, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Đức K; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện A, Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Đặng Thị S; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện A, Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ gốc: Ông Vũ Đức K, anh Nguyễn Đức H và chị Đặng Thị S thống nhất anh Nguyễn Đức H và chị Đặng Thị S có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đức K số tiền nợ gốc tính đến ngày 01/12/2023 là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).
2.2. Về tiền lãi: Anh Nguyễn Đức H và chị Đặng Thị S không phải trả tiền lãi đối với số tiền nợ gốc này.
2.3. Về án phí:
Ông Vũ Đức K nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Vũ Đức K đã nộp 2.765.000đ (hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005775 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Ông Vũ Đức K còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm còn thiếu là 1.735.000đ (một triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Văn Định |