vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 03/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng S với bị đơn Lê Quang D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T, chức vụ: Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, Chi nhánh Bạc Liêu. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Chí T: Ông Nguyễn Thanh P, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, Chi nhánh Bạc Liêu, địa chỉ: Số 248, đường T, Khóm 5, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Lê Quang D, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 30/10, N, Khóm 1, Phường 3, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với ông Lê Quang D.

Buộc ông Lê Quang D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền tính đến ngày 23/02/2023 là 41.504.330 đồng, trong đó: Nợ gốc là 35.464.706 đồng và lãi quá hạn là 6.039.624 đồng.

Buộc ông Lê Quang D có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 24/02/2023 cho đến khi ông Lê Quang D trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng các bên đã ký kết.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Lê Quang D phải chịu 1.037.608 đồng (Một triệu, không trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm không tám đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 982.283 đồng (bằng chữ: Chín trăm tám mươi hai nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0008370 ngày 07/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 982.283 đồng (bằng chữ: Chín trăm tám mươi hai nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng).

2.3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ