vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Hưng Yên Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng VPBank với anh Nguyễn Tiến P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
Số: 08/2023/QĐST-DS
Kim Động, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V

Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố H.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phúc Th – Chức vụ: Trưởng bộ phận XLN và ông Đoàn Trọng Sáng – Chức vụ: Chuyên viên XLN.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Ph, sinh năm 1994; địa chỉ: Đội 7 thôn H, xã M, huyện K, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hợp đồng tín dụng: Các đương sự xác định giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V và anh Nguyễn Tiến Ph có ký kết hợp đồng tín dụng số LN1708040140964 ngày 11/8/2017 và hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN 1708040140964 ngày 10/8/2017 và giao dịch đã được đăng ký chứng nhận bện pháp bảo đảm tại Trung tâm giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng cấp chứng nhận đối với tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET SPARK LS, số khung 48DJHH946227, số máy 0246HLSX 0391, biển kiểm soát 89A-108.13, chủ sở hữu là anh Nguyễn Tiến Ph.

2.2. Về khoản nợ: Tính đến ngày 27/7/2023, anh Ph còn nợ ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V tổng số tiền là 75.516.678 đồng (Bảy mươi lăm triệu năm trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc là 52.250.000 đồng, tiền lãi phải trả là 21.116.449 đồng, tiền phạt chậm trả là: 2.150.229 đồng.

2.3. Về phương thức và thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ:

Các đương sự nhất trí thoả thuận để anh Ph trả nợ cho ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V theo 03 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 15/8/2023, anh Nguyễn Tiến Ph phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V số tiền là: 20.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 01/9/2023, anh Nguyễn Tiến Ph phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V số tiền là: 20.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 30/9/2023, anh Nguyễn Tiến Ph phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V số tiền là 35.516.678 đồng và lãi, các loại phí phát sinh tương ứng theo hợp đồng tín dụng số LN1708040140964 ngày 11/8/2017 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu anh Ph vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc anh Ph phải thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo hợp đồng đã ký kết.

Nếu anh Ph vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì anh Ph còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Trường hợp anh Ph không trả được nợ hoặc không thực hiện trả nợ đầy đủ thì anh Phương tự nguyện bàn giao chiếc xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET SPARK LS, số khung 48DJHH946227, số máy 0246HLSX 0391, biển kiểm soát 89A-108.13 cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V chậm nhất vào ngày 15/10/2023. Trường hợp anh Ph không trả được nợ hoặc không thực hiện trả nợ đầy đủ và không tự nguyện bàn giao tài sản đã thế chấp đúng thời hạn đã thoả thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản để thu hồi nợ đối với tài sản bảo đảm là chiếc xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET SPARK LS, số khung 48DJHH946227, số máy 0246HLSX 0391, biển kiểm soát 89A-108.13, chủ sở hữu là anh Nguyễn Tiến Ph. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho anh Ph, nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Ph phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến Ph tự nguyện chịu 1.887.917 đồng (Một triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam V số tiền tạm ứng án phí là 1.877.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) mà ông Nguyễn Phú T đã nộp thay tại biên lai thu số 0002820 ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ