vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 24/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T. Địa chỉ: Phòng , Tầng , L L, phường B, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977, là vợ ông Hiển. Đều có địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Ngọc H thanh toán trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T số tiền nợ còn lại là 83.034.250 đồng (tám mươi ba triệu, không trăm ba mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T. Địa chỉ: Phòng , Tầng , L L, phường B, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST – DSVăn Lâm, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Mười. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Hồng Nhung. 2. Ông Đào Văn Khanh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246, 147, 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 39/2022/TLST-DS ngày 26/10/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T. Địa chỉ: Phòng , Tầng , L L, phường B, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông I N – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T – Nhân viên phòng thu nợ. Văn bản ủy quyền ngày 27/02/2022. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 1975.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977, là vợ ông Hiển. Đều có địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Ngọc H thanh toán trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T số tiền nợ còn lại là 83.034.250 đồng (tám mươi ba triệu, không trăm ba mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền nêu trên, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ghi nhận việc ông Đỗ Ngọc H và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T đã xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô Toyota Vios E, Biển kiểm soát 89A-076.27, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) đã được trừ vào nghĩa vụ ông H phải thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T. Về án phí, chi phí tố tụng: Buộc ông Đỗ Ngọc H phải chịu 4.150.000 đồng (bốn triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T 6.392.000 đồng (sáu triệu, ba trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 11823, ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Ngọc H thanh toán trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T 480.000 đồng (bốn trăm tám mươi nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 4.520.000 đồng (bốn triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:

Cỡ chữ