- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY-TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | TY, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Địa chỉ: Số 2 LH, phường TC, Quận BĐ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người được uỷ quyền thường xuyên: Ông Đặng Duy T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện TY Yên Bái.
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh C - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch BH- Agribank Chi nhánh huyện TY.
Bị đơn: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1984; Chị Trần Thị N, sinh năm 1993; Ông Vũ Văn N, sinh năm 1962; Bà Nguyễn Thị Ư, sinh năm 1962.
Cùng địa chỉ: Bản P, xã VH, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Vũ Văn C, Chị Trần Thị N, Bà Nguyễn Thị Ư, ông Vũ Văn N có trách nhiệm thanh toán số tiền 78. 961.911 đồng (Bẩy mươi tám triệu chín trăm sáu mốt nghìn chín trăm mười một đồng) trong đó 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng) nợ gốc và 13.961.911 đồng (Mười ba triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm mười một đồng) nợ lãi (nợ lãi trong hạn 1.995.096 đồng, nợ lãi quá hạn 11.966.815 đồng) tính đến hết ngày 06/9/2023 cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện TY Yên Bái.
Gia đình anh Vũ Văn C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện TY Yên Bái - Phòng giao dịch BH có trách nhiệm trả lại cho gia đình anh C 03 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri Q934312, số Q934332 mang tên hộ Bà Nguyễn Thị Ư và số sêri R520968 mang tên hộ ông Vũ Văn N.
Kể từ ngày Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện TY Yên Bái - Phòng giao dịch BH có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu anh Vũ Văn C, Chị Trần Thị N, Bà Nguyễn Thị Ư, ông Vũ Văn N chưa thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành được tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí: Anh Vũ Văn C, Chị Trần Thị N, Bà Nguyễn Thị Ư, ông Vũ Văn N phải chịu: 1.974.047 đồng (Một triệu chín trăm bảy mươi tư nghìn không trăm bốn mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Chưa nộp).
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được trả lại 1.930.000 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000475 ngày 26-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Phƣơng |