- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | TH, ngày 09 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngn (VPBank); Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Trần Tất Đàm, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Nguyễn Kim, 27-29 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Phùng A, sinh năm 1996 và bà Nguyễn Đoan T sinh năm 2001; Cùng địa chỉ: Thôn Đắc Châu 2, xã TC, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Phùng A và bà Nguyễn Đoan T trả số tiền vay theo hợp đồng Hợp đồng cho vay số LN 2204135559638 ngày 27/4/2022 và nợ thẻ tín dụng. Tạm tính đến ngày 01/12/2023 ông Phùng A và bà Nguyễn Đoan T nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là: Nợ gốc quá hạn là 860.000.000đ, nợ lãi quá hạn 133.209.863đ, Nợ thẻ tín dụng 52.360.776đ, Tổng cộng: 1.045.570,639 (Một tỷ không trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng); Ông Phùng A và bà Nguyễn Đoan T phải trả thêm cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngn (VPBank) các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2023 cho đến khi tất toán các khoản vay.
2.2. Phương án trả nợ, hạn trả nợ như sau: Trả nợ vào ngày 30/01/2024, trả nợ 01 lần. Nếu không thực hiện đúng theo thỏa thuận thì Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 1003, tờ bản đồ số 7 (Bản đồ địa chính xã TC đo vẽ năm 2010) diện tích 384,7m2 (200m2 đất ở và 184,7m2 đất trồng cây lâu năm, tại địa chỉ: Xã TC, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DE 559223, số vào sổ cấp GCN: CS 01760, do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/4/2022; Tài sản trên đất gồm: Nhà tắm vệ sinh đổ bằng diện tích 8m2, sân gạch và bê tông cũ khoảng 40m2, tường dào cổng ngõ, nhà chăn nuôi cũ diện tích khoảng 25m2, 01 cây xoài loại c, 01 cây vú sữa loại c, 01 cây nhãn loại c là tài sản của ông Anh và bà T.
2.3. Về án phí: Ông Anh và bà T chịu án phí là [ 36.000.000đ + (1.045.570,639 đ - 800.000.000đ) x 3%)] : 2 = 21.684.000đ (Hai mốt triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngn (VPBank) số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 21.006.000đ (Hai mươi mốt triệu không trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2022/0000660 ngày 09/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TH; - Tòa án Nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Đạt |