vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tiến T và chị Trần Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Hai bên thồng nhất thỏa thuận chị Trần Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 31/12/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi ho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tiến T ly hôn Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐCNTTLHThái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa anh Đỗ Tiến T và chị Trần Thị H

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn giữa anh Đỗ Tiến T và chị Trần Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày18 tháng 4 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

*Người khởi kiện: Anh Đỗ Tiến T, sinh năm 1996

Địa chỉ: Xóm S, xã S, thành phố T, tỉnh Thái nguyên

*Người bị kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1999

Địa chỉ: Xóm Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái

nguyên.

Nơi ở: Xóm Um, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật H1 gải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 18 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tiến T và chị Trần Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Hai bên thồng nhất thỏa thuận chị Trần Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 31/12/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai thông nhất thỏa thuận: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoắc đến khi có sự thay đổi khác, thời gian cấp dưỡng tỉnh từ tháng 5 năm 2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

1.3.Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ