- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Số: 08/2022/QĐST-VHNGĐ | Krông Ana, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 1 khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2022/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989.
Trú tại: Xóm 8, thôn 2, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
2. Anh Đặng Đình P, sinh năm 1982.
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 126 đường Nguyễn D1, thôn 2, thị trấn B, huyện K Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Tạm trú: Bãi xe q, đường Lê Văn T, phường A, Tp. D2, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Đặng Đình P thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đặng Đình P thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đặng Tiến P1, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2020 đến khi thành niên.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận, anh Đặng Đình P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng cho một tháng), thời gian bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu P1 đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị D, anh Đặng Đình P, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 15049 ngày 10/5/2022.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Đặng Đình P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Tiến P1, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2020 đến khi thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Đình P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng cho một tháng), thời gian bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu Đặng Tiến P1 đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị D, anh Đặng Đình P, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 15049 ngày 10/5/2022.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND hai cấp; - THADS huyện; - Đương sự; - UBND TT B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |