vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần MNG Trụ sở: 89 B, Phường B, Quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 374/2021/TLST-KDTM ngày 06/5/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần MNG

Trụ sở: 89 B, Phường B, Quận Đ, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh: Lầu 1, tòa nhà ABC, số D Cao Thắng, Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L là người đại diện theo ủy quyền – Văn bản ủy quyền số 5137/2021/UQ-PGD ngày 06/4/2021.

1.2 Bị đơn: Công ty TNHH Truyền thông 123

Trụ sở: 32 N, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị Kim U, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 13 Khu phố B, Phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.3 Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kim U

Địa chỉ: Khu phố 4, Phường T, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty TNHH Truyền thông 123 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần MNG số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/6/2022 là 1.011.014.241 đồng (Một tỷ không trăm mười một triệu không trăm mười bốn ngàn hai trăm bốn mươi mốt đồng) theo Hợp đồng cho vay từng lần số SME/EGV/18/0090/HDTD ngày 17/10/2018; Hợp đồng cho vay từng lần số SME/EGV/19/0063/HDTD ngày 23/5/2019 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo ngày 25/10/2018.

2.2 Công ty TNHH Truyền thông 123 thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên một lần vào ngày 01/7/2022.

2.3 Công ty TNHH Truyền thông 123 còn phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng cho vay từng lần số SME/EGV/18/0090/HDTD ngày 17/10/2018; Hợp đồng cho vay từng lần số SME/EGV/19/0063/HDTD ngày 23/5/2019 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo ngày 25/10/2018 cho đến khi thanh toán toàn bộ số nợ.

2.4 Trường hợp Công ty TNHH Truyền thông 123 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo yêu cầu trên, bên bảo lãnh là bà Lê Thị Kim U có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/EGV/18/0090/HDBL ngày 17/10/2018 và Hợp đồng bảo lãnh số SME/EGV/19/0063/HDBL ngày 23/5/2019 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần MNG và bà Lê Thị Kim U.

2.5 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 21.165.214 đồng, Công ty TNHH Truyền thông 123 phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần MNG số tiền tạm ứng án phí là 19.919.446 đồng theo Biên lai thu số 0007446 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ