vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Địa chỉ: 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "VAMC - HKD Nguyễn Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2022/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)

Địa chỉ: 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại TNHH MTV xây dựng Việt Nam

Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tuân – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm Minh Đức – Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV xây dựng Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hồng Quang – Cán bộ ban công nợ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 – Chủ Hộ kinh doanh Nguyễn Thị H

Ông Nguyễn Vạn N, sinh năm 1966

Cùng trú tại: Xóm 3, thôn V 1, xã P, huyện T, Thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Vạn T , sinh năm 2000

+ Anh Nguyễn Vạn Thành Đ , sinh năm 2006.

Cùng địa chỉ: Xóm 3, thôn V1, xã P, huyện T, TP H.

+ Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1991

+ Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: Thôn V 3, xã P, huyện T, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật của anh Nguyễn Vạn Thành Đạt là ông Nguyễn Vạn N và bà Nguyễn Thị H (bố mẹ đẻ)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Vạn N, anh Nguyễn Vạn Tuấn, chị Nguyễn Thị Hằng, chị Nguyễn Thị Hậu là Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xóm 3, thôn V1, xã P, huyện T, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị H (chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiến) và ông Nguyễn Vạn N có nghĩa vụ trả Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0300178/HĐTD-2011 ngày 05/7/2011 và Hợp đồng tín dụng số 0300206/HĐTD-2011 ngày 04/8/2011 tính đến ngày 04/4/2022 là: 14.066.333.333 đồng (Mười bốn tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), Nợ lãi trong hạn: 139.333.333 đồng; Nợ lãi quá hạn: 10.927.000.000 đồng.

2.2 Bà Nguyễn Thị H (chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiến) và ông Nguyễn Vạn N tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 05/4/2022 cho đến khi tất toán hết khoản nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.

2.3. Kể từ khi bản án/ Quyết định có hiệu lực pháp luật bà Nguyễn Thị H (chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiến) và ông Nguyễn Vạn N không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì VAMC có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích: 97m2 địa chỉ: Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T 409402, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00412 QSDĐ/549/QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây cấp ngày 04/7/2002 đứng tên hộ ông Nguyễn Vạn N .

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 235, tờ bản đồ số 00, diện tích: 56,2m2 địa chỉ: Khu vực Cổng Đình, Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AH 751668, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H.02332/ QSDĐ/183/QĐ-UB do UBND huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây cấp ngày 25/01/2008 cho bà Nguyễn Thị Hồng, ngày 10/4/2008 đăng ký sang tên cho bà Nguyễn Thị H.

Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì bà Nguyễn Thị H (chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiến) và ông Nguyễn Vạn N tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VAMC cho đến khi tất toán khoản vay.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 61.033.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng) và toàn bộ chi phí tố tụng là 9.000.000 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam số tiền 58.323.000 đồng (Năm mươi tám triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0025313 ngày 07/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam được nhận lại số tiền 9.000.000 đông chi phí tố tụng do bà H thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ