vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i cổ ph n C, Việt Nam Địa chỉ: Số 108, Tr n H, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-KDTMH L, ngày 06 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------------------------

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương m i thụ lý số: 06/2022/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i cổ ph n C, Việt Nam

Địa chỉ: Số 108, Tr n H, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đ i diện theo pháp luật: ng Tr n Minh B – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đ i diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị hương - Chức vụ: Trư ng phòng giao dịch H, Chi nhánh B c Thanh Hoá.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Theo văn bản u quyền số 453/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 31/3/2022 về việc u quyền thường xuyên tham gia tố tụng .

- Bị đơn: Bà ê Thị H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, Thanh Hoá.

Ng

quy n ng v ên qu n

1. ng B i Văn K, sinh năm 1964 Đã chết

2. Chị B i Thị H, sinh năm 1986

3. Chị B i Thị H1, sinh năm 1992

4. Chị B i Thị T, sinh năm 1994

Đều có địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, Thanh Hoá.

Chị H, chị H1 và chị T u quyền cho bà ê Thị H theo giấy u quyền ngày 09/3/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. V số t n n : Đ i diện theo u quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị hương , bị đơn và là người được u quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà ê Thị H thống nhất thỏa thuận:

Tính đến ngày 28/4/2022 bà ê Thị H còn nợ Ngân hàng Thương m i cổ ph n C Việt Nam tổng số tiền là 371.845.519 đ ng Ba trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm mười chín đ ng trong đó bao g m nợ gốc là 299.320.481 đ ng, nợ lãi trong h n là 48.383.310 đ ng và nợ lãi quá h n 24.141.728 đ ng.

2.2. V t g n p ơng t v số t n tr n Hai bên thống nhất thoả thuận chia làm các k trả nợ như sau:

K 1: Hết tháng 05/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

K 2: Hết tháng 06/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

K 3: Hết tháng 07/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

K 4: Hết tháng 08/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

K 5: Hết tháng 09/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

K 6: Hết tháng 10/2022 bà ê Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C số tiền gốc còn l i và tiền lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận ngày 29/4/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bà ê Thị H vi ph m bất k l n trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMC C và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của bà ê Thị H theo biên bản xem x t, thẩm định ngày 18/3/2022 g m:

- Quyền sử dụng đất: T i thửa số 227, tờ bản đ số 29 t i địa chỉ xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá, diện tích 161m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác g n liền với đất số AK292117, số vào sổ cấp GCN: H00869 do UBND huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 30/8/2007 cho hộ bà ê Thị H. Qua đo đ c có tứ c nh như sau: hía B c giáp thửa 176, dài 16,15m; phía Nam giáp thửa 226 dài 16,1m; phía Tây giáp Nhà thờ h B i dài 9,78m; phía Đông giáp ng xóm dài 10,15m.

- Tài sản g n liền với quyền sử dụng đất g m: 01 nhà cấp 4 ba gian, tường xây g ch, mái lợp ngói, h lợp Bluximăng, bếp và công trình phụ.

3. Về án phí: Bà ê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.296.137 đ ng C n tr u trăm n m ơ s u ng n m t trăm m ơ y đ ng .

Trả l i cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n C Việt Nam số tiền t m ứng án phí đã nộp là 8.669.000 đ ng m tr u s u trăm s u m ơ n ng n đ ng) theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2021/0008831 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết địn n y đ t

n t eo quy địn tạ Đ u 2 Luật

n n dân sự t ng đ t

n n dân sự ng p t

n n dân sự quy n t ỏ t uận t

n n quy n yêu ầu t

n n tự nguy n t

n n oặ ị ỡng ế t

n n t eo quy địn tạ

Đ u 6 7, 7a v 9 Luật

n n dân sự; t

u t

n n đ t ự n t eo quy địn tạ Đ u 30 Luật

n n dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ